Quy trình đăng ký kết hôn

Thủ tục Đăng ký kết hôn:

Số kí hiệu QT.TP.01
Ngày ban hành 01/08/2019
Ngày bắt đầu hiệu lực 01/08/2019
Thể loại Tư pháp - Hộ tịch
Lĩnh vực Văn bản chỉ đạo điều hành
Cơ quan ban hành Bộ GDĐT
Người ký Phạm Mạnh Hùng

Nội dung

1.

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

  1.1 Khi đăng ký kết hôn thì hai bên nam nữ phải có mặt;
Trong trường hợp một người cư trú tại xã, xã này nhưng đăng ký kết hôn tại xã, xã khác thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
Đối với người đang trong thời gian công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn thì phải nộp bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài cấp.
1.2.Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên;
1.3.Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
1.4.  Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
1.5. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các Điểm a, b. c. d Khoản 2 điều 5 của luật Hôn nhân và gia đình:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
1.6. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính;
Điều kiện  đăng ký kết hôn phải đúng theo quy định tại điều 5, 8,10 của Luật Hôn nhân và gia đình:
2. Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  - Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định) 01  
  - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Còn thời hạn theo quy đinh) 01  
  - Xuất trình các loại giấy tờ:    
  + Sổ hộ khẩu của nam hoặc nữ có đăng ký thường trú tại địa phương.( giấy tờ chứng minh nơi cư trú ) 01  
+ Chứng minh nhân dân của nam và nữ 01  
3.

Số lượng hồ sơ

  01 bộ
4.

Thời gian xử lý

  Trong ngày (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong trường hợp cần xác minh thì thời gian nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
5.

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

  Tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả UBND xã
6.

Lệ phí

  Không.
7.

Quy trình xử lý công việc

TT Nội dung và trình tự công việc Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/ Kết quả
B1 Cá nhân nộp hồ sơ tại tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND xã. Cá nhân Giờ hành chính Hồ sơ ban đầu được thực hiện đúng yêu cầu hồ sơ theo TTHC liên quan
Tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định trong quy trình Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả: QT.MC.01 01 giờ Thực hiện theo quy định trong quy trình Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả: QT.MC.01
B2 Thụ lý hồ sơ:
- Công chức phụ trách công tác Hộ tịch của UBND xã căn cứ vào điều kiện kết hôn, tờ khai đăng ký kết hôn để ghi nội dung vào bản chính Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định tại  Điều 17, 18 của Luật Hộ tịch.
- Trường hợp cần xác minh thì cán bộ phụ trách tiến hành xác minh bằng  văn bản.
- Trình lên Lãnh đạo UBND xã.
Công chức phụ trách -1/2 ngày
- 04 ngày (đối với thời hạn 5 ngày)
- Hồ sơ ban đầu.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01.
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 05.
- Văn bản xác minh.
- Thông tin cá nhân trong mẫu Giấy chứng nhận kết hôn.
B3 Kiểm tra hồ sơ, nội dung trình nếu:
- Đạt yêu cầu: Ký Giấy chứng nhận kết hôn.
- Không đạt yêu cầu: chuyển lại cho công chức phụ trách xử lý.
Lãnh đạo UBND xã - 02 giờ - 06 giờ (đối với thời hạn 5 ngày) - Hồ sơ kèm theo: hồ sơ ban đầu và Giấy chứng nhận kết hôn
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 05.
B4 Trả kết quả: Thực hiện theo quy định trong quy trình Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả: QT.MC.01 01 giờ - Giấy chứng nhận kết hôn;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 05.
  Cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi hồ sơ và lưu hồ sơ. Công chức phụ trách Ngay sau khi hoàn thành Sổ theo dõi hồ sơ của Bộ phận Tư pháp theo Mẫu số 06.
8.

Cơ sở pháp lý

  - Luật hôn nhân và gia gia đình năm 2014;
- Luật hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ – CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch;
- Thông tư số 15/2015/TT – BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và nghị định: 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch;
- Văn bản hướng dẫn hằng năm của Cục Hộ tịch, Sở Tư pháp (nếu có);
- Thông tư liên tịch số 92/2008/ TTLT-BTC-BTP, ngày 17/10/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp
- Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định.
9. Biểu mẫu
  - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu số 02, phụ lục 05 của Thông tư số 15/2015/TT – BTP; 
- Các mẫu theo quy trình Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả: QT.MC.01.
10.

Hồ sơ lưu

  * Toàn bộ hồ sơ ban đầu;
* Văn bản xác minh (nếu có);
* Các hồ sơ lưu theo quy trình Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả: QT.MC.01.
1.

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

  1.1 Khi đăng ký kết hôn thì hai bên nam nữ phải có mặt;
Trong trường hợp một người cư trú tại xã, xã này nhưng đăng ký kết hôn tại xã, xã khác thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
Đối với người đang trong thời gian công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn thì phải nộp bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài cấp.
1.2.Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên;
1.3.Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
1.4.  Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
1.5. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các Điểm a, b. c. d Khoản 2 điều 5 của luật Hôn nhân và gia đình:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
1.6. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính;
Điều kiện  đăng ký kết hôn phải đúng theo quy định tại điều 5, 8,10 của Luật Hôn nhân và gia đình:
2. Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  - Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định) 01  
  - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Còn thời hạn theo quy đinh) 01  
  - Xuất trình các loại giấy tờ:    
  + Sổ hộ khẩu của nam hoặc nữ có đăng ký thường trú tại địa phương.( giấy tờ chứng minh nơi cư trú ) 01  
+ Chứng minh nhân dân của nam và nữ 01  
3.

Số lượng hồ sơ

  01 bộ
4.

Thời gian xử lý

  Trong ngày (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong trường hợp cần xác minh thì thời gian nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
5.

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

  Tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả UBND xã
6.

Lệ phí

  Không.
7.

Quy trình xử lý công việc

TT Nội dung và trình tự công việc Trách nhiệm

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Tư pháp - Hộ tịch"

Số kí hiệu
Ngày ban hành
Trích yếu
Số kí hiệu:596897
Ngày ban hành:27/07/2018
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập3
  • Hôm nay216
  • Tháng hiện tại8,014
  • Tổng lượt truy cập1,965,479
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây